nhục nhã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cảm thấy hoặc gây ra cảm giác xấu hổ, mất thể diện một cách sâu sắc và đau đớn: Trạng thái tinh thần bị tổn thương nặng nề vì bị làm cho thấy sự hèn kém, thấp hèn hoặc thất bại của mình.
- Mang tính chất làm ô nhục, làm mất danh dự: Dùng để mô tả hành động, sự việc hoặc tình huống khiến người ta phải chịu sự sỉ nhục.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thất bại trong trận chung kết với tỉ số 0-5 là một kết quả nhục nhã đối với đội chủ nhà.
- Anh ta cảm thấy vô cùng nhục nhã khi bị phát hiện ăn cắp vặt ngay tại siêu thị.
- Lịch sử ghi lại những trang nhục nhã khi đất nước bị xâm lược.
Các cách sử dụng nâng cao
- "nỗi nhục nhã": cụm danh từ chỉ cảm giác hoặc sự kiện mang tính nhục nhã một cách cụ thể.
- Anh ấy mang trong lòng nỗi nhục nhã không thể nào quên từ thời trẻ.
- "hành động nhục nhã": cụm từ nhấn mạnh tính chất đáng xấu hổ của một việc làm.
- Việc khai man để được thương hại là một hành động nhục nhã.
Biến thể và từ gần giống
- Nhục (tính từ): ở mức độ nhẹ hơn, chỉ sự xấu hổ, mất mặt.
- Thua một đối thủ yếu hơn thật là nhục.
- Nhục nhằn (tính từ): nhấn mạnh sự vất vả, cực khổ về thể xác lẫn tinh thần, thường trong cuộc sống mưu sinh.
- Cuộc sống nhục nhằn của người lao động nghèo.
Từ đồng nghĩa
- Ô nhục: (từ Hán Việt) chỉ sự làm nhơ bẩn, làm mất danh dự.
- Xấu hổ: chỉ cảm giác ngượng ngùng, mắc cỡ, nhưng ở mức độ nhẹ hơn "nhục nhã".
- Sỉ nhục: (từ Hán Việt) nhấn mạnh hành động làm nhục, lăng mạ người khác.
Từ trái nghĩa
- Vinh quang: mang lại vinh dự, tự hào.
- Vẻ vang: đáng tự hào, rạng rỡ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Nhục như chó: (thành ngữ) ví sự nhục nhã đến tột cùng.
- Bị mắng trước đám đông, anh ta cảm thấy nhục như chó.
- Chịu nhục: cụm động từ chỉ việc cam chịu sự sỉ nhục.
- Để nuôi con, bà đã phải chịu nhục làm nhiều việc không muốn.
- tt Cảm thấy xấu xa nhơ nhuốc: Nỗi đau khổ nhục nhã của các dân tộc bị áp bức (Trg-chinh).